Nhị Độ Mai Tinh Tuyển (AB.350, Volume 3)
Tỳ Bà Hành Diễn Âm Ca (AB.206)

Creator:
Song Đông Ngâm Tuyết Đường
Published/Created:
ca. 1946-1956
Notes:
The book contains 2 poems written by different authors: Nhị Độ Mai Tinh Tuyển (volume 3 written by Song Đông Ngâm Tuyết Đường) and Tỳ Bà Hành Diễn Âm Ca (translation of Tỳ Bà Hành written by Chinese poet Bạch Cư Dị).
"Tỳ Bà Hành Diễn Âm Ca" (AB.206) is a Nôm poem written in 7-7-6-8 verses that translates Tỳ Bà Hành written in Hán by the well-known Chinese poet Bạch Cư Dị (772-846). Even though the footnote found in the book of Maurice Durand collection said that Nguyễn Công Trứ is the translator, the real one is still controversial. Some scholars believe that Giáp Hải (1517-1586) is the one who translate the poem while the others argue that Phan Huy Thực (1778-1844) and Phan Huy Vịnh (1800-1870) are the ones (Phan Huy Thực was the father of Phan Huy Vịnh). The book is a hand copy of the woodblock dated the year of Tân Tị, Tự Đức (1881) and was published by Phúc Văn Đường publishing house. Despite the fact that it is a translation, Tỳ Bà Hành Diễn Âm Ca has its own literary value. Including 22 stanzas and 616 words (keeping the same length of the original work), Tỳ Bà Hành Diễn Âm Ca reaches its peak in the art of translation from Hán to Nôm by the effective combination between using common but rhetorical phrases with exquisite and innovative arrangements of words. It shows the richness of the Vietnamese language. Bạch Cư Dị (grown up name is Lạc Thiên, pseudonym is Hương Sơn Cư Sĩ) was a poet and a government official. However, he lived in the dark period of time when the feudal society was in recession, when a lot of government officials were irresponsible, selfish, corrupted, and the low class working people suffered from poverty, injustice, and losses due to long lasting war. All these problems were vividly manifested in Bạch Cư Dị’s poems. Being an honest and sympathetic patriot, he did not mind to speak out against all the bad things happening in the government and therefore was in conflict with the Emperor and other officials. From 815 to 818, he was demoted to a low position and was sent to live in Giang Châu (Quảng Tây province, a remote mountainous area in the South East of China). One night, while wandering around by boat on Tầm Dương river, he heard Pipa music coming out from another boat. He later found out that the music was played by a prostitute whose life was floated up and down. Sharing the same fates, Bạch Cư Dị wrote Tỳ Bà Hành in which he described the music but wanted to express the bitterness, sadness, uneasy, and feeling of pity toward the poor human destiny in an unstable society.
"Tỳ Bà Hành Diễn Âm Ca" là một bài thơ Nôm viết theo thể song thất lục bát nhằm dịch bài thơ chữ Hán “Tỳ Bà Hành” của nhà thơ nổi tiếng Trung Quốc Bạch Cư Dị (772-846). Mặc dù phần ghi chú của cuốn sách nằm trong bộ sưu tầm của Maurice Durand có ghi Thượng Thư Nguyễn Công Trứ (1778-1858) là tác giả của bản dịch nhưng trên thực tế việc khẳng định ai là tác giả vẫn còn nhiều tranh cãi. Một số nhà nghiên cứu cho rằng Trạng Nguyên Giáp Hải (1517-1586) là người đã dịch tác phẩm này, lại có người cho rằng cha con Phan Huy Thực (1778-1844) và Phan Huy Vịnh (1800-1870) mới là tác giả. Bản copy bằng tay của Maurice Durand được lấy từ bản in khắc gỗ đề năm Tự Đức, Tân Tị tức năm 1881 do nhà xuất bản Phúc Văn Đường ấn hành. Mặc dù chỉ là bản dịch nhưng Tỳ Bà Hành Diễn Âm Ca vẫn có một giá trị nội dung và nghệ thuật riêng. Với 22 khổ thơ và 616 chữ (giữ nguyên chiều dài so với bản gốc), Tỳ Bà Hành Diễn Âm ca đã đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật dịch thuật mà trong đó sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa cách dùng những cụm từ phổ thông nhưng gợi cảm, đầy sống động với lối diễn đạt độc đáo, đầy tính sáng tạo đã cho thấy sự phong phú của tiếng Việt. Bạch Cư Dị (tự Lạc Thiên, hiệu Hương Sơn Cư Sĩ) là một nhà thơ và một quan chức triều đình. Tuy nhiên ông sống trong thời kỳ đen tối khi mà xã hội phong kiến đang suy tàn, nhiều quan chức triều đình thờ ơ, vô trách nhiệm, ích kỷ chỉ muốn thu vén cho bản thân, bỏ mặc người dân đang phải sống trong một xã hội thiếu công lý, chịu cảnh lầm than, mất mát do những cuộc chiến tranh liên miên gây nên. Tất cả những vấn đề đó được ông thể hiện một cách chân thực trong các tác phẩm thơ của mình. Là một người ngay thẳng, yêu nước đồng thời thấu hiểu nỗi thống khổ của người dân, ông đã không ngần ngại chỉ trích, lên án những điều xấu xa đang diễn ra trong triều đình. Điều này đã khiến ông trở nên mâu thuẫn với vua và một số quan chức triều đình. Từ năm 815 đến 818, ông bị giáng chức và biệt phái đến vùng Giang Châu thuộc tỉnh Quảng Tây, một vùng núi xa xôi hẻo lánh ở Đông Nam Trung Quốc. Một đêm, trong khi đi dạo bằng thuyền ở bến Tầm Dương, ông tình cờ nghe thấy tiếng đàn tỳ bà lúc thánh thót văng vẳng, lúc biến hóa lâm ly, lúc dạt dào xúc động xao xuyến, lúc ngưng bặt luyến tiếc phát ra từ một chiếc thuyền lơ lửng trôi gần đó. Ông đáp thuyền và phát hiện ra tiếng đàn được chơi bởi một người kỹ nữ với một thân phận chìm nổi, truân chuyên . Đồng cảm với cảnh ngộ của người kỹ nữ, ngẫm đến sự nghiệp long đong của mình, ông đã viết Tỳ Bà Hành, mô tả tiếng đàn để qua đó nói lên tâm trạng u uất, sầu thương, buồn thảm của kiếp người trong thời buổi bất an.
Topics:
Vietnam--Literatures
Topics:
Durand, Maurice M
Accession Number:
2.0006.021
Language:
Vietnamese
Genre:
manuscripts (AAT)
Format:
Text
Content Type:
Archives or Manuscripts
Rights:
Copyright status for collection materials is unknown. See finding aid for additional information.
Copyright status for collection materials is unknown. See finding aid for additional information.
The use of this image may be subject to the copyright law of the United States (Title 17, United States Code) or to site license or other rights management terms and conditions. The person using the image is liable for any infringement.
Source Title:
Maurice Durand Papers: Series II: Han Nom texts with Vietnamese
Call Number:
MS 1728
Box:
6
Folder:
21
Yale Collection:
Manuscripts and Archives
Digital Collection:
Maurice Durand Han Nom
oid pointer:
10705908
OID:
10709022
PID:
digcoll:6144

Number of Pages: 96
256.jpg?authroot=findit.library.yale.edu&parentfolder=digcoll:6144&ip=54.227.157 256.jpg?authroot=findit.library.yale.edu&parentfolder=digcoll:6144&ip=54.227.157 256.jpg?authroot=findit.library.yale.edu&parentfolder=digcoll:6144&ip=54.227.157 256.jpg?authroot=findit.library.yale.edu&parentfolder=digcoll:6144&ip=54.227.157 256.jpg?authroot=findit.library.yale.edu&parentfolder=digcoll:6144&ip=54.227.157 256.jpg?authroot=findit.library.yale.edu&parentfolder=digcoll:6144&ip=54.227.157 256.jpg?authroot=findit.library.yale.edu&parentfolder=digcoll:6144&ip=54.227.157 256.jpg?authroot=findit.library.yale.edu&parentfolder=digcoll:6144&ip=54.227.157 256.jpg?authroot=findit.library.yale.edu&parentfolder=digcoll:6144&ip=54.227.157 256.jpg?authroot=findit.library.yale.edu&parentfolder=digcoll:6144&ip=54.227.157